Logo
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN CÔNG NGHỆ MỚI
Trụ sở chính:198 - Hoàng Quốc Việt - Hà Nội
ĐT: (04) 3755.1773 * Fax: (04) 3755.1979
 
WWW.PILSA.COM.TR
 
Trang chủ  Giới thiệu  Sản phẩm  Khách hàng  Dấu hiệu nhận biết  Đại lý  Dự án  Tư vấn  Danh sách nhà thầu  Liên hệ
 
SẢN PHẨM
VIDEO CLIP
HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN
Liên kết website
Quảng cáo
Lượt truy cập: 148264
Khách online: 1
 
TRANG CHỦ Sản phẩm Tính năng kỹ thuật
 
CÁC SẢN PHẨM PPR PILSA ĐƯỢC DÙNG PHỔ BIẾN TRONG LĨNH VỰC SAU:
Trong các công trình xây dựng dân dụng và công cộng, dùng để dẫn nước nóng, nước lạnh.
Đặc biệt trong các công trình xây dựng gần biển do sản phẩn PPR PILSA chịu được nước mặn.
Trong các công trình công nghiệp dùng để dẫn nước sạch và nước cứng, dầu và các chất lỏng ăn mòn cao, các dung dịch dinh dưỡng.
Trong các phương tiện vận tải (Tầu thuỷ, máy bay, tầu hoả…)
Trong hệ thống điều hoà và sưởi ấm
Đối với nông nghiệp được dùng cho hệ thống tưới tiêu…

SẢN PHẨM:
Sản phẩm PPR PILSA được lựa chọn làm ống tải các chất lỏng và khí, là sự tổng hợp của các tính năng BỀN, KHOẺ, ĐẸP.
PILSA là loại ống chịu áp lực cao, có thể lên tới PN25, sản xuất từ vật liệu Polypropylene Random Copolymer Type 3 (PPR-3) dạng cao phân tử, đảm bảo sản phẩm này có tuổi thọ trên 50 năm. Vật liệu này kết hợp với các chất phụ gia khác tạo nên snả phẩm ống và phụ kiện hoàn hảo, lý tưởng cho việc truyền tải chất lỏng dưới áp suất và nhiệt độ cao, thấp, đáp ứng được các yêu cầu của tiêu chuẩn DIN và các tiêu chuẩn Châu Âu.

NGUYÊN LIỆU:
Vật liệu để sản xuất các sản phẩm PPR PILSA chính là hạt nhựa NOVOLEN 5216 – NOVOLEN 5416 (Polypropylene Random Copolymer Type 3 ) nhập khẩu từ công ty BASELL (CHLB Đức). NOVOLEN 5216 – NOVOLEN 5416 được chế tạo dành cho hệ thống cấp nước nóng, nước lạnh, thích hợp dẫn chất lỏng công nghiệp cũng như hoá chất.
 
BẢNG TÍNH CHẤT CƠ NHIỆT CỦA NGUYÊN LIỆU Tính chất vật lý của NOVOLEN 5216 – NOVOLEN 5416
 
Các thuộc tính Đơn vị tính Phương pháp thử Giá trị
Mật độ tại +230C g/cm3 ISO 1183 0.90 - 0,91
Chỉ số nóng chảy MFR 190/5
MFR 230/2,16
MFR 230/5
g/10 phút ISO 1133 0,4 – 0,6
Lưu lượng dòng chảy MVR 230/2,16
MVR 230/5
Cm3/10 phút ISO 1133 0,4 – 1,76
Ứng suất uốn (50 mm/phút) MPa ISO 527/1+2 23 – 28
Độ dãn khi uốn (50 mm/phút) % ISO 527/1+2 >10
Modul căng (giây) Mpa ISO 527/1+2 850
Áp lực khi vào vòng xoắn (132N/30 giây) N/mm2 ISO 230981 45
Độ cứng Shore D (3 giây) DIN 53505 65
Độ chịu va đập (sức bền) tại +23oC
0oC
-30oC
KJ/m2 ISO 1 79/1 eU No failure
43
No failure
Độ chịu khắc lên bề mặt +23oC
0oC
-30oC
KJ/m2 ISO 1 79/1 eA 22
4
2,5
Điểm mềm Vicat VST/A/50
VST/B/50
oC ISO 306 132
69
Nhiệt độ biến dạng HDT A
HDT B
oC ISO 75/1+2 49
70
Khoảng nóng chảy oC DSC 145-150
Hệ số nở nhiệt, giá trị trung bình 20 – 90oC 1/K DIN 53752 1,5* - 10 -4
Tính dẫn nhiệt W/mK DIN 52612 0,24
Điển trở kháng bề mặt Ohm DIN VDE 0303.T3 >1014

ƯU ĐIỂM CỦA ỐNG PPR PILSA

Không độc hại, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm

Chịu được nhiệt độ và áp suất cao (chịu được áp suất 20 bar ở 110oC)

Không gây tiếng ồn và rung khi dòng nước chảy qua.

Mối nối bền vững không gây rò rỉ

Không bị mài mòn và đóng cặn bởi các ion cứng, bề mặt trơn láng.

Thi công lắp đặt, vận chuyển dễ dàng.

Tuổi thọ trung bình trên 50 năm.

Chịu hoá chất tốt, chịu được các PH từ 1 – 14

Tính thẩm mỹ cao với bề mặt trong và ngoài nhẵn mịn, màu sắc đẹp hài hoà cùng các phụ kiện.

Với đặc tính vượt trội của ống nước PPR Pilsa, sản phẩm của chúng tôi có thể dùng lắp đặt trong các công trình dân dụng, các chung cư, khách sạn, bệnh viện, các công trình công nghiệp, ống dẫn nước thải công nghiệp.

Với khả năng chịu áp lực, cách nhiệt, chịu nhiệt và bề hoá chất, sản phẩm ống nước PPR Pilsa có thể dùng làm ống dẫn khí, dẫn nhiệt, hoá chất dạng lỏng...
 
SẢN PHẨM PPR PILSA KHÔNG CÓ CHẤT GÂY ĐỘC
Các sản phẩm PPR PILSA hoàn toàn không có chất gây độc hại.
Các vật liệu PPR dùng để sản xuất các sản phẩm này đều phải tuân thủ các qui định về an toàn vệ sinh quốc tế.
KHÔNG BỊ MẤT HƠI NƯỚC & MẤT NHIỆT
Không một vật liệu nhựa nào là có thể dẫn nhiệt được, do vậy các ống và phụ kiện PPR là những chất cách nhiệt an toàn. Thuộc tính này đã hạn chế được hiện tượng hấp hơi và mất nhiệt của ống.
KHÔNG BỊ MÀI MÒN VÀ CỨNG LỚP NHỰA BÊN NGOÀI
Mặt trong của sản phẩm PPR là đồng nhất và cho phép chất lỏng lưu thông một cách dễ dàng, không bị ăn mòn và tạo ra lớp cặn ở bên trong. Hơn thế nữa những đặc điểm này còn nhằm mục đích giảm sự mất trọng lượng của ống đến mức tối thiểu.
KHÔNG GÂY TIẾNG ỒN
Những tiếng ồn gây ra bởi nước chảy được làm suy giảm đi và được hạn chế tới mức hợp lý do năng lượng cô lập âm thanh của PPR cùng với tính co giãn của vật liệu này. Những thuộc tính này đã bảo vệ hệ thống không bị hư hỏng thậm chí ngay cả va đập mạnh.
SẢN PHẨM PPR PILSA KHÔNG BỊ ĂN MÒN
Ống và phụ kiện PPR hoàn toàn không bị ăn mòn đối với nhiều hoá chất có độ PH từ 1 đến 14 vì vật liệu PPR là vật liệu có khả năng chịu được cả axit và bazơ ở nhiều dải nhiệt độ khác nhau với nồng độ khác nhau.
LẮP ĐẶT DỄ DÀNG
Ống và phụ kiện PPR làm bằng vật liệu PPR được lắp đặt một cách đơn giản do thuộc tính nhẹ, cứng, dễ làm và có thể hàn gắn với nhau. Chính thuộc tính có thể hàn gắn với nhau đã làm cho việc lắp ráp giữa ống và phụ kiện PPR tiết kiệm từ 40-50% thời gian.
AN TOÀN ĐỐI VỚI NHỮNG DÒNG ĐIỆN LẠC
Cũng như tất cả các lật liệu nhựa khác, PPR dẫn điện rất kém và điều này làm cho nó có độ an toàn cao, tránh được hiện tượng ăn mòn điện hoá
KHÔNG ĐÓNG BĂNG
Tính đàn hồi của vật liệu PPR PILSA cho phép ống và các phụ kiện có được sự giãn nở ở bên trong.

BẢNG SO SÁNH LỢI THẾ CỦA VIỆC DÙNG ỐNG PPR PILSA VỚI CÁC LOẠI ỐNG KHÁC

ỐNG PPR PILSA ỐNG KIM LOẠI TRUYỀN THỐNG ỐNG PVC
Không bị ăn mòn bởi các ion và axit có trong nước Khi độ pH của nước <7 ống kim loại truyền thống dễ bị ăn mòn trong thời gian ngắn Không bị ăn mòn bởi các ion và axit có trong nước
Không bị vôi kết tủa do long trong của ống trơn nhẵn Vôi kết tủa tại long trong của ống. Những mối nối được gia cố bằng vải, dây đay chính là nơi vôi và rêu kết tủa nhiều nhất, gây tắc lòng ống. Không bị vôi kết tủa
Không han gỉ, dẫn được nước mặn, nước biển Han gỉ theo thời gian. Han gỉ nếu dẫn nước mặn. Không han gỉ nhưng chịu áp lực thấp
Chịu được nhiệt độ và áp suất cao Đối với ống chịu được áp suất cao, nhưng mối nối là điểm yếu nhất của hệ thống ống kim loại truyền thống Không chịu được nhiệt độ và áp suất cao
Nối ống và phụ kiện bằng phương pháp hàn POLY. Vì vậy mối nối là nơi khoẻ nhất cảu hệ thống ống PPR PILSA. Đường kính bên trong của ống không bị nhỏ lại tại mối hàn Mối nối bằng ren gia cố bằng vải và sợi, mối nối là nơi yếu nhất. Đường kính bên trong của mối nối có thể bị nhỏ lại bởi các thành phần phụ. Mối nối bằng keo nên dễ bong tróc khi bị va đập mạnh
Khi hàn nối không cần bất cứ phụ gia nào. An toàn cho người sử dụng. Không độc hại, không gây ung thư Khi bị han gỉ, các ion kim loại tan trong nước, có hại cho sức khoẻ con người Keo là hoá chất độc hại cho sức khoẻ con người
Tuổi thọ cao, Dễ lắp đặt, dễ vận chuyển, chi phí lắp đặt thấp Tuổi thọ không cao
Chi phí lắp đặt cao
Tuổi thọ không cao
Không gây tiếng ồn khi dòng nước chảy qua Gây tiếng ồn cao Thành ống mỏng nên khi dòng nước chảy qua dễ gây tiếng ồn
Không cần bảo ôn khi dẫn nước nóng. Tính dẫn nhiệt thấp: 0.24 W/mmoC Phải bảo ôn khi dẫn nước nóng độ toả nhiệt lớn Chiều dầy của ống mỏng nên không dẫn được nước nóng
Được các cơ quan kiểm định chất lượng có uy tín trên thế giới và EU xác nhận PPR PILSA an toán cho việc dẫn nước sạch Các nước tiên tiến trên thế giới từ lâu đã không dung ống kim loại truyền thống để dẫn nước sinh hoạt Keo là hoá chất độc gây hại cho sức khoẻ con người.
Những nước tiên tiến trên thế giới dung PVC là vật liệu dẫn nước thoát mái và dẫn nước thải

TUỔI THỌ CỦA ỐNG VÀ PHỤ KIỆN PPR PILSA

NHIỆT ĐỘ oC

TUỔI THỌ (NĂM)

ÁP SUẤT

PN 10

PN 20

PN25

ÁP SUẤT CHỊU LỰC TỐI ĐA

20

1

18,0

36,0

45,3

10

16,4

32,8

41,3

50

15,5

30,9

38,9

30

1

15,3

30,6

38,5

10

13,9

27,7

34,9

50

13,1

26,1

32,9

40

1

12,9

25,8

32,5

10

11,8

23,6

29,7

50

11,0

22,0

27,7

50

1

11,0

22,0

27,7

10

9,9

19,7

24,9

50

9,3

18,5

23,3

60

1

9,3

18,5

23,3

10

8,3

16,6

20,8

50

7,7

15,3

19,2

70

1

7,8

15,6

19,6

10

7,8

14,0

17,6

50

5,1

10,2

12,8

80

1

6,5

13,1

16,4

10

4,8

9,6

12,0

50

3,8

7,6

9,6

90

1

4,6

9,2

11,6

10

3,0

6,1

7

 
Áp suất tối đa cho phép đối với ông được làm từ nguyên liệu NOVOLEN 5214 - NOVOLEN 5416, trong môi trường nước, C=1,25**
 
Chú giải: Đơn vị áp suất Bar
C = 1,25 ** = Hệ số an toàn

 
TIÊU CHUẨN VÀ MÃ SỐ THỬ NGHIỆM
EDIN
Đặc tính kỹ thuật của ống dẫn nước sạch và những yêu cầu kỹ thuật trong việc lắp đặt (TTWI)
E DIN 4725
Hệ thống nước nóng sưởi ấm sàn.
Phần 1: Thuật ngữ
Phần 2: Thử nhiệt
Phần 3: Tính dẫn nhiệt và thiết kế

E DIN 4726
Ống Plastic trong hệ thống sàn nhà. Tiêu chuẩn kỹ thuật và thử nghiệm

E DIN 4728
Ống polyporylene type 2 dùng cho hệ thống sưởi sàn nhà, những yêu cầu cơ bản khi thử nghiệm.
DIN 8076 phần 1
Ống chịu áp lực làm từ vật liệu Plastic chịu nhiệt. Phụ kiện kim loại.

DIN 8077
Ống polypropylene, các kích cỡ
Ống và phụ kiện PPR PILSA được sản xuất theo tiêu chuẩn này.

DIN 8078
Ống polypropylene.
Những yêu cầu chính về chất lượng, thử nghiệm.

DIN 16 928
Ống làm từ Plastic chịu nhiệt, phụ kiện nối ống, lắp đặt.

DIN 16 972
Mối nối ống và phụ kiện PPR, áp suất chịu được của ống và phụ kiện PPR. Yêu cầu kỹ thuật chung, thử nghiệm, hàn ống và các phụ kiện tê, cút, măng sông, nút bịt.

DIN 16 960
Phương pháp hàn nhiệt đối với vật liệu nhựa, nguyên tắc hàn.

DVS 2203
Thử nghiệm đối với vât liệu hàn nhiệt.

DVS 2207 Part 11
Máy hàn cho việt liệu hàn nhiệt, PPR dạng 1 và dạng 2, ống và phụ kiện.

DVS 2208 Part1
Máy và thiết bị hàn, đầu hàn.
 
 
  Trang chủ| Giới thiệu| Sản phẩm| Dấu hiệu nhận biết| Đại lý| Liên hệ 
Ảnh phải
Ảnh trái